Tra cứu mã linh kiện
Gõ mã hoặc thông số in trên linh kiện cũ, không cần dấu: “PC817”, “tụ quạt 2.5uF”, “cầu chì nhiệt 185”.
Hay tra
Mẹo đọc mã trên linh kiện
- Tụ quạt, tụ dầu
- Đọc số µF và điện áp in trên thân (vd
2.5µF 450VAC). Thay đúng µF, điện áp bằng hoặc cao hơn tụ cũ. - Tụ sứ, tụ dán
- Mã 3 số: 2 số đầu × 10 mũ số thứ ba, đơn vị pF.
104= 100.000pF = 0.1µF,103= 10nF,222= 2.2nF. ChữJ/Klà sai số. - Điện trở
- Điện trở dán:
103= 10kΩ,4R7= 4.7Ω,1002= 10kΩ. Điện trở công suất in sẵn giá trị và W (vd20W 10K). - IC, transistor
- Gõ dòng mã chính in trên thân (vd
LM358,PC817), bỏ chữ hãng ở đầu/cuối nếu không ra. Để ý kiểu chân: cắm (DIP) hay dán (SOP, SOT-23). - Cầu chì nhiệt, rơ le nhiệt
- Đọc nhiệt độ °C (vd
185°C) và dòng/áp (10A 250V). Thay đúng nhiệt độ, không thay bằng loại cao hơn. - Relay
- Đọc điện áp cuộn hút (
12VDC,24VDC), số chân và tải tiếp điểm (10A 250VAC).

